- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 678/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 632/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp xác định cha cho con.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1983; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/4/2023; Địa chỉ cư trú: tổ dân phố số 2 phố N, phường Đ, Thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T – sinh năm 1968; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021; Địa chỉ cư trú: 46 ngõ 159, phố P, phường L, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn C – sinh năm 1980; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021; Địa chỉ cư trú: tổ dân phố số 2 phố N, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định anh Hoàng Văn C không phải là cha đẻ của cháu có tên khai sinh là Hoàng H (nam), sinh ngày 24/5/2023, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx (theo Giấy khai sinh số 292/2023 ngày 01/7/2023 của Ủy ban nhân dân phường Đ, quận N, Thành phố Hà Nội).
Xác định anh Nguyễn Quang T (sinh năm 1968; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021; Địa chỉ cư trú: 46 ngõ 159, phố P, phường L, Thành phố Hà Nội) là cha đẻ của cháu có tên khai sinh là Hoàng H (nam), sinh ngày 24/5/2023, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx (theo Giấy khai sinh số 292/2023 ngày 01/7/2023 của Ủy ban nhân dân phường Đ, quận N, Thành phố Hà Nội).
Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Nguyễn Quang T, chị Nguyễn Thị H để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng H, anh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng; việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi cháu Hoàng H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Các đương sự được miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đăng ký hộ tịch; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |