vanban.org

Quyết định 678/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1990, thường trú: Bình Khánh 4, Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, tạm trú: 73/3/11 Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thạnh phố Hồ Chí Minh và ông Lê Văn K, sinh năm 1984, thường trú: Ấp An…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Phương T và ông Lê Văn K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1990, thường trú: Bình Khánh 4, Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, tạm trú: 73/3/11 Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thạnh phố Hồ Chí Minh và ông Lê Văn K, sinh năm 1984, thường trú: Ấp An…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 678/2023/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0240/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1990

Thường trú: Bình Khánh 4, Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Tạm trú: 73/3/11 Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thạnh phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1984

Thường trú: Ấp An T, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Tạm trú: 73/3/11 Bùi Đình T, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thạnh phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 04/11/2013 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Phương T và ông Lê Văn K là hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1990, thường trú: Bình Khánh 4, Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, tạm trú: 73/3/11 Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thạnh phố Hồ Chí Minh và ông Lê Văn K, sinh năm 1984, thường trú: Ấp An Thái, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, tạm trú: 73/3/11 Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thạnh phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Phương T và ông Lê Văn K.

- Về quan hệ con chung: Có một con chung là trẻ Lê Huỳnh Mai P (nữ), sinh ngày 01/02/2015. Hai bên thống nhất giao trẻ P cho bà Huỳnh Thị Phương T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng cho đến khi trẻ Phương thành niên và có khả năng lao động.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Phương T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Lê Văn K không cấp dưỡng đủ số tiền nói trên thì ông K phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015

Ông Lê Văn K được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Lê Văn K khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Lê Văn K khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, bà Huỳnh Thị Phương T tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà T đã nộp theo biên lai thu số 0019366 ngày 13 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ