- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Vương Văn T, sinh năm: 1962; Bị đơn: Bà Vương Thị L, sinh năm: 1959; Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản côn…"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 444/2020/TLST-DS ngày
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 678/2023/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 48, điểm a Khoản 2 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và
Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn ông Vương Văn T có người giám hộ là bà Vũ Thị L
có đơn đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Vương Thị L trong vụ án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vương Thị T có đơn đề ngày 15
tháng 5 năm 2023 rút toàn bộ yêu cầu độc lập trong vụ án.
Xét việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và việc rút yêu cầu độc lập
của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 444/2020/TLST-DS ngày
10/8/2020 về việc “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, tranh chấp về thừa kế tài sản, hủy quyết định hành chính cá biệt” giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Vương Văn T, sinh năm: 1962
Người giám hộ của ông T có bà Vũ Thị L, sinh năm: 1959;
Địa chỉ: Số A Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1996;
Địa chỉ: B Nguyễn T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo
Hợp đồng ủy quyền số 001494 lập ngày 11/3/2021 tại Văn phòng công chứng Chợ Lớn)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn có luật sư Huỳnh
Phi L, thuộc Văn phòng luật sư QL – Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Vương Thị L, sinh năm: 1959;
Địa chỉ: số C (số cũ D) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Vương Thị T1 (VUONG, T1 THI), sinh năm: 1953 Địa chỉ: San Diego CA 92115, USA Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Đình C, sinh năm 1974; Địa chỉ: E Lê Văn S, Phường A, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23/02/2018) 3.2 Bà Vương Thị T (T VUONG THI, VUONG T THI), sinh năm: 1956 Địa chỉ: Springfield VA 22153, Hoa Kỳ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1996; Địa chỉ: F Nguyễn T, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Hợp đồng ủy quyền số 007043 lập ngày 02/11/2020 tại Văn phòng công chứng Chợ Lớn) 3.3 Ông Trần Vương Thiên V, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số G (số cũ: H) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông Vang có ông Trần Văn B, sinh năm 1960; Địa chỉ: số C (số cũ D) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 19444 lập ngày 17/12/2021 tại Phòng công chứng số N, Thành phố Hồ Chí Minh). 3.4 Ông Trần Văn B, sinh năm: 1960; Địa chỉ: số C (số cũ D) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.5 Phòng công chứng số N, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: số I Nguyễn Văn N, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Dương T – Chức vụ: Trưởng phòng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thạnh P, sinh năm 1977 – Chức vụ: Thư ký nghiệp vụ. (Theo Giấy ủy quyền ngày 14/9/2020) 3.6 Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: Số J Quang T, Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Công H, sinh năm: 1977 – là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/8/2018). 3.7 Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1988; 3.8 Ông Thái Tấn A, sinh năm 1982; 3.9 Bà Hoàng Thị Lệ T, sinh năm 1976; 3.10 Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1965; 3.11 Ông Phạm Văn L, sinh năm 1991;
3.12 Ông Thân Văn N, sinh năm 1993;
3.13 Ông Phạm Văn V, sinh năm 1984;
3.14 Ông Vũ Hoàng T, sinh năm 2003;
Cùng địa chỉ: Số G (số cũ: H) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
3.15 Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1983;
3.16 Bà Võ Bích V, sinh năm 1979;
3.17 Người đại diện theo pháp luật của trẻ Đỗ Trí T, sinh năm 2006;
3.18 Ông Đỗ Thành C, sinh năm 1977;
3.19 Ông Lê Văn H, sinh năm 1985;
3.20 Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966;
3.21 Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981;
3.22 Ông Trần Đình M, sinh năm 1978;
3.23 Ông Đồng Văn T, sinh năm 1987;
3.24 Ông Nguyễn Anh L, sinh năm 2000;
3.25 Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 2000;
3.26 Ông Trần Đình T, sinh năm 2005;
3.27 Người đại diện theo pháp luật của trẻ Nguyễn Văn T, sinh năm 2005;
3.28 Ông Nguyễn Quốc S, sinh năm 1980;
3.29 Bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1978;
3.30 Người đại diện theo pháp luật của trẻ Nguyễn Hữu T, sinh năm
2007;
3.31 Bà Ngô Thị H, sinh năm 1978;
3.32 Ông Hồ Ngọc H, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: Số G (số cũ: H) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
3.33 Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1996;
3.34 Bà Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1973;
3.35 Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1993;
3.36 Bà Võ Thị T, sinh năm 1985;
3.37 Ông Dương Văn K, sinh năm 1987;
3.38 Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1974;
3.39 Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm 2000;
3.40 Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1987; 3.41 Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1983; 3.42 Ông Hồ Văn Đ, sinh năm 1976; 3.43 Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Số G (số cũ: H) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Người làm chứng: 4.1 Bà Bùi Thị V, sinh năm 1949; Địa chỉ: K (số mới L) Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 4.2 Ông Đinh Ngọc T, sinh năm 1948; Địa chỉ: M Lê Đức T, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Vương Văn T có người giám hộ là bà Vũ Thị L và bà Vương Thị T được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên không phải hoàn lại. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Tối cao; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu (T 30). | THẨM PHÁN Lại Huỳnh Tú |