vanban.org

Quyết định 677/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn TP và bà Đinh Thị KH.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn TP và bà Đinh Thị KH thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số 01/2012 cấp ngày 28/8/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 10, quận PN, Thành phố H cấp cho các đương sự hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn TP và bà Đinh Thị KH.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 677/2022/QĐST- HNGĐPN, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Huỳnh Anh Phương Thảo

2/ Bà Ngô Hải Yến

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2022 của Tòa án nhân dân quận PN về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị KH, sinh năm 1991

Địa chỉ: Mai Văn Ngọc, Phường 10, quận PN, Tp. H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn TP, sinh năm 1983

Địa chỉ: Mai Văn Ngọc, Phường 10, quận PN, Tp. H.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn TP và bà Đinh Thị KH.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn TP và bà Đinh Thị KH thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số 01/2012 cấp ngày 28/8/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 10, quận PN, Thành phố H cấp cho các đương sự hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Trúc Lâm, sinh ngày 24/3/2013 (nữ) và Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 20/9/2014 (nam). Sau khi ly hôn, trẻ Trúc Lâm do bà Hướng trực tiếp nuôi dưỡng, trẻ Gia Bảo do ông Phong trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được phép cản trở họ thực hiện quyền này.

Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Đinh Thị KH

phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo

Biên lai thu tiền phí, lệ phí số số AA/2021/0029193 ngày 15/02/2022 của Chi cục Thi

hành án dân sự quận PN, Thành phố H. Bà Hướng đã nộp đủ án phí.

- Các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ