vanban.org

Quyết định 677/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phương D và ông Nguyễn Quốc V. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Phương D và ông Nguyễn Quốc V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/KH/2005, quyển số 01/2005 do UBND phường T , quận T, Thành phố H cấp ngày 07/01/2005) chấm dứt kể từ ngày…

Các đương sự; VKSND quận T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phương D và ông Nguyễn Quốc V. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Phương D và ông Nguyễn Quốc V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/KH/2005, quyển số 01/2005 do UBND phường T , quận T, Thành phố H cấp ngày 07/01/2005) chấm dứt kể từ ngày…
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 677/2017/QĐST-HNGĐT, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 615/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương D, sinh năm 1982; Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: số 50/7, đường L, phường T, quận T, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phương D và ông Nguyễn Quốc V. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Phương D và ông Nguyễn Quốc V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/KH/2005, quyển số 01/2005 do UBND phường T , quận T, Thành phố H cấp ngày 07/01/2005) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2/ Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Quốc V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Quốc Hiếu, sinh ngày 23/8/2002. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông V do bà D không yêu cầu. + Bà D có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viêc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. 3/ Về quan hệ tài sản chung: Bà D và ông V xác nhận không có. 4/ Về nợ chung: Bà D và ông V xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng do bà D tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà D đã nộp theo Biên lai thu số 0009424 ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho bà D số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu nêu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ