- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét đơn yêu cầu việc dân sự thụ lý số 886/2024/TLST- DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với ông Đ.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 676/2024/QĐST-DS | G, ngày 12 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 886/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà V.T.H, sinh năm 1948; địa chỉ: Số G đường L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đ.T.T.V, sinh năm 1982; địa chỉ: Số G đường L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/5/2024). Xét thấy: Người yêu cầu bà V.T.H được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt theo điểm c, khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Căn cứ vào các Điều 217; Điều 367 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét đơn yêu cầu việc dân sự thụ lý số 886/2024/TLST- DS ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với ông Đ.V.T, sinh năm 1950. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà V.T.H, sinh năm 1948 nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án theo theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.G; - CCTHADS Q.G; - TAND TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thùy Trang |