vanban.org

Quyết định 676/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình L và Bà Nguyễn Thị Mỹ H Giấy chứng nhận kết hôn số 10/UB, quyển số 01 đăng ký ngày 18/10/1986 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị Mỹ H hết hiệu lực kể từ ngày ba…

Về con chung : Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Đình Nhã U1, sinh ngày 19/01/1990 và Nguyễn Đình Phương U2, sinh ngày 19/5/1995. Các con đều đã trưởng thành. -Về tài sản và nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Án phí DSST là 150.000 đồng, ông L thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình L và Bà Nguyễn Thị Mỹ H Giấy chứng nhận kết hôn số 10/UB, quyển số 01 đăng ký ngày 18/10/1986 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị Mỹ H hết hiệu lực kể từ ngày ba…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 676/2022/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 0381/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2022 về việc: “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình L Địa chỉ: 442/19/6 A, Phường B, quận C, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H Địa chỉ: 442/19/6 A, Phường B, quận C, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 21 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình L và Bà Nguyễn Thị Mỹ H Giấy chứng nhận kết hôn số 10/UB, quyển số 01 đăng ký ngày 18/10/1986 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Đình L và bà Nguyễn Thị Mỹ H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung : Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Đình Nhã U1, sinh ngày 19/01/1990 và Nguyễn Đình Phương U2, sinh ngày 19/5/1995. Các con đều đã trưởng thành. -Về tài sản và nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Án phí DSST là 150.000 đồng, ông L thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000729 ngày 25/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông L còn được hoàn trả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ