- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa bà M và ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Chi M và ông Nguyễn Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 676/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 689/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Chi M, sinh năm 1973.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: 94/10, khu phố 3, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Chi M và ông Nguyễn Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Chi M và ông Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà M và ông B có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Ng, sinh ngày 11/12/1997 và cháu Nguyễn Thanh D, sinh ngày 03/8/2006. Ly hôn, cháu Ng đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà M và ông B thỏa thuận giao cháu D cho bà M tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời bà M không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông B thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Ngô Chi M tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 007213 ngày 26/3/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả lại cho bà M 150.000đồng tiền án phí chênh lệch.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |