vanban.org

Quyết định 676/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 676/2018/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 05 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 577/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Quang H. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông H theo giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Thái Bình cấp ngày 23/01/2015 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Trần Anh Q, sinh ngày 24/9/2015 và Nguyễn Đăng Q, sinh ngày 05/8/2017 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng/2 trẻ (tức 1.000.000đồng/tháng/1trẻ). Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Thi hành cấp dưỡng từ tháng 8/2018 cho đến khi trẻ trưởng thành.

- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Ông H được quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

- Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: hai bên khai không có.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành cấp dưỡng nuôi con mà ông H không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình do bà H chịu, được trừ vào số tiền 300.000đồng bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011217 ngày 07/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000đồng theo biên lai thu trên. Ông H phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ