vanban.org

Quyết định 675/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Nguyễn Đinh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Nguyễn Đinh H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Theo thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Trương Hoàng H, sinh ngày 12/8/2006 và cháu Nguyễn Trương Hoàng Y, sinh ngày 08/12/2011 cho bà Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Đinh H ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thị H ly hôn với ông Nguyễn Đinh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Nguyễn Đinh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 675/2022/QĐST-HNGĐHN, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 662/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu phố T2, phường TQN, thị xã HN, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đinh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu phố T1, phường TQN, thị xã HN, tỉnh BĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Nguyễn Đinh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Nguyễn Đinh H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Theo thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Trương Hoàng H, sinh ngày 12/8/2006 và cháu Nguyễn Trương Hoàng Y, sinh ngày 08/12/2011 cho bà Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Nguyễn Đinh H phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi cả hai con đều đủ 18 tuổi. Ông H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, sau ly hôn các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Theo thỏa thuận bà Trương Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. + Án phí sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Theo thỏa thuận bà Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Bà H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000239 ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN được tính trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ