vanban.org

Quyết định 673/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: B3/18B ấp 2, xã Vĩnh L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị H yêu cầu ly hôn với ông Lê Đức H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 673/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Hoàng Thu.

2. Bà Trần Thị Đúng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: B3/18B ấp 2, xã Vĩnh L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Đức H1, sinh năm 1993.

Địa chỉ: D5/5A ấp 4, xã Vĩnh L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Lê Đức H1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2018 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh L, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/9/2018 không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Phan Thị H và ông Lê Đức H1 cùng thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Thiên H2 (nữ), sinh ngày 01/12/2018 cho bà Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Đức H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, thực hiện vào ngày 19 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con từ ngày 19/9/2020 cho đến khi trẻ Lê Thiên H2 trưởng thành.

- Bà Phan Thị H và ông Lê Đức H1 có quyền thỏa thuận về địa điểm và phương thức thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Trường hợp ông Lê Đức H1 không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Phan Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Lê Đức H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Phan Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Đức H1 chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Lê Đức H1 phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo mức lãi luất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cụ thể: Ông Lê Đức H1 được thăm và đón con về chăm sóc 01 (một) ngày trong tuần (sáng ông H1 đón trẻ, chiều ông H1 đưa trẻ về cho bà H); ngày thăm con cụ thể của ông H1 do hai bên tự thỏa thuận sao cho phù hợp nhất với điều kiện sinh hoạt của trẻ. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị H và ông Lê Đức H1 đều xác nhận không có tài sản chung và không nợ ai nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

2.4.1. Bà Phan Thị H chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0079204 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

2.4.2. Ông Lê Đức H1 chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ