vanban.org

Quyết định 671/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 266-268 Đường N, Quận A, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 671/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 685/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Địa chỉ: 266-268 Đường N, Quận A, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Gia T, sinh năm 1971 (Giấy ủy quyền số 3668/2023/UQ-TGĐ ngày 24/10/2023).

Bị đơn: Ông Lê Hưng T, sinh năm 1972; Địa chỉ: 3/3A ấp 4 xã T, huyện B, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1974; Địa chỉ: 3/3A ấp 4 xã T, huyện B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Hưng T và bà Nguyễn Thị Hồng L có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP S số tiền 347.019.153 đồng (Nợ gốc: 216.916.553 đồng, Lãi quá hạn: 130.102.600 đồng), hạn chót trả vào ngày 29/12/2023 là hoàn tất.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 01/12/2023 ông Lê Hưng T và bà Nguyễn Thị Hồng L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Lê Hưng T cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về án phí: Ông Lê Hưng T và bà Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu 8.675.479 đồng (Tám triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn bốn trăm bảy mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 8.402.164 đồng (Tám triệu bốn trăm lẻ hai ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0020784 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ