vanban.org

Quyết định 671/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/10/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H có 03 con chung là Phan Thái Hoài T, sinh ngày 07/12/2015; Phan Thái Minh T1; sinh ngày 21/7/2017 và Phan Thái Minh T2, sinh ngày 01/12/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 671 ngày 25/10/2022 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về T - H - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 671/2022/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 25 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 637/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phan Viết T, sinh năm 1988; địa chỉ: 224 Phan Chu T, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trần Thị H; sinh năm 1991; địa chỉ: 224 Phan Chu T, phường V, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H tự nguyện tìm hiểu nhau được khoảng 01 năm, được hai bên gia đình tổ chức lễ hỏi cưới theo phong tục tập quán địa phương và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 14/7/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng về sống chung hạnh phúc với nhau được thời gian thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp. Nay vợ chồng không còn tình cảm, đã sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc nhau nữa nên anh T và chị H đã viết đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H có 03 con chung là Phan Thái Hoài T, sinh ngày 07/12/2015; Phan Thái Minh T1; sinh ngày 21/7/2017 và Phan Thái Minh T2, sinh ngày 01/12/2019.

Vợ chồng thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao ba con là Hoài T, Minh T1, Minh T2 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh T và chị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh T và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004488 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H có 03 con chung là Phan Thái Hoài T, sinh ngày 07/12/2015; Phan Thái Minh T1; sinh ngày 21/7/2017 và Phan Thái Minh T2, sinh ngày 01/12/2019.

Vợ chồng thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao ba con là Hoài T, Minh T1, Minh T2 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004488 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phan Viết T và chị Trần Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ