- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 670/2024/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 338/2024/TLST- HNGĐ
ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Tạ Thị Th H, sinh năm 1990
Địa chỉ thường trú: Ấp Tr P 1, xã V P, huyện Th S, tỉnh An Giang
Địa chỉ tạm trú: Số Q Đường A, Khu phố B, phường L, thành phố T,
Thành phố Hồ Chí Minh
- Người yêu cầu: Ông Huỳnh Th Q, sinh năm 1989
Địa chỉ thường trú: Ấp Đ M, xã L M, huyện X, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2024;
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Th Q và Bà Tạ Thị Th H thuận tình ly
hôn
- Về con chung: Ông Huỳnh Th Q và Bà Tạ Thị Th H có 01 người con
chung chưa thành niên tên Huỳnh Ng Th D, sinh ngày 01/7/2018.
Ông Ch và bà H thống nhất giao con cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; Ông
Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1,000,000 đồng/tháng cho đến khi con đủ
18 tuổi.
- Về tài sản có chung: Không có.
- Về tài sản nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 đồng, Ông Ch và bà H
phải có nghĩa vụ nộp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Th Q và Bà Tạ Thị Th H thuận tình ly
hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2018 do Uỷ ban nhân dân xã Lang Minh, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai chứng nhận ngày 06/8/2018).
- Về con chung: Ông Huỳnh Th Q và Bà Tạ Thị Th H có 01 người con
chung chưa thành niên tên Huỳnh Ng Th D, sinh ngày 01/7/2018.
Ông Huỳnh Th Q và Bà Tạ Thị Th H thống nhất giao con cho Bà Tạ Thị
Th H trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Huỳnh Th Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1,000,000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Bà Tạ Thị Th H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Huỳnh
Th Q chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng Ông Huỳnh Th Q còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản có chung: Không có.
- Về tài sản nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 đồng, Ông Huỳnh Th
Q và Bà Tạ Thị Th H phải có nghĩa vụ nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300,000 đồng Ông Huỳnh Th Q và Bà Tạ Thị Th H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0025184 ngày 16/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung
năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Toà án ND TP.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh |