- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc G và anh Phạm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 67/2018/QĐST-HNGĐ Ki n Lương, ngày 16 tháng 5 năm 2018 | Số: 67/2018/QĐST-HNGĐ Ki n Lương, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
T À ÁN NHÂN DÂN CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N KIÊN LƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc G – sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ 08, ấp H , xã H , huyện K , tỉnh K. - Bị đơn: Anh Phạm Đức T – sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 02, ấp H , xã H , huyện K , tỉnh K . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc G và anh Phạm Đức T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung tên Phạm Tấn P sinh ngày 03/11/2016 cho chị G nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2018 vào ngày 10 hàng tháng.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Hai bên thống nhất không có nợ chung. - Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000 đ ng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đ ng tổng cộng là 300.000 đ ng chị G tự nguyện nộp hết, chị G được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu số 0001823, ngày 20/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |