- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự R-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn R và bà Đỗ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 510/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn R, sinh ngày: 03/4/1966
Căn cước công dân số 083055… cấp ngày 28/10/2022
Địa chỉ: 191/NQ, Ấp N, xã M, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Đỗ Thị H, sinh năm: 1965
Căn cước công dân số 083165…. cấp ngày 09/8/2021.
Địa chỉ: 191/NQ, Ấp N, xã M, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn R và bà Đỗ Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn R và bà Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn R và bà Đỗ Thị H có 03 con chung Trần Thị T, sinh ngày: 15/01/1987, Trần S sinh ngày: 04/9/1988 hiện đã thành niên có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
Ông Trần Văn R đồng ý để bà Đỗ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần P, sinh ngày: 04/9/1988.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Văn R không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà Đỗ Thị H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Trần Văn R trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Văn R tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn R đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010821 ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, ông Trần Văn R được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã M (xã MN cũ - ngày 22/4/1986); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thái Dương |