- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê Văn K và bị đơn Lê Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn K và bà Lê Hồng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 112/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh ngày 03/05/1979. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/08/2021. Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Lê Hồng L, sinh ngày 01/01/1977. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/09/2023. Địa chỉ: Ấp H, xã V, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn K và bà Lê Hồng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Lê Hồng L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Lê Văn K và bà Lê Hồng L thống nhất Lê Nhã T, sinh ngày 27 tháng 03 năm 2002 đã trưởng thành khỏe mạnh và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. Ông Lê Văn K và bà Lê Hồng L thống nhất giao cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 cho ông Lê Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Lê Văn K đang trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 nên được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Bà Lê Hồng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn K không yêu cầu bà Lê Hồng L cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 nên không đặt ra giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn K và bà Lê Hồng L thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Lê Văn K tự nguyện nộp toàn bộ án phí 150.000 đồng.
Ông Lê Văn K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002026 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7-Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7-Cà Mau; - UBND xã Vĩnh Lợi, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Hồng Chi |