- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị V khởi kiện ông Đoàn Văn T về việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị V và ông Đoàn Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2026/TLST-HNGĐ ngày 12-3-2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị V và ông Đoàn Văn
T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị V và ông Đoàn Văn T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị V và ông Đoàn Văn T có 02 con chung là Đoàn Thị Thu T1, sinh ngày 18/01/2000 và Đoàn Quang N, sinh ngày 02/5/2003. Các con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bùi Thị V và ông Đoàn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị V và ông Đoàn Văn T mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà V tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn) đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014375 ngày 09/3/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND KV 12 TPHCM; - Phòng THADS KV 12 TPHCM; - UBND phường Tân Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoa |