vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị H - Bùi Văn T"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:67/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 285/2026/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”; Xét thấy vào ngày 13 tháng 7 năm 2026 nguyên đơn là bà Vũ Thị H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 285/2026/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Q (buôn C cũ), xã I, tỉnh Gia Lai. -Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn Q (buôn C cũ), xã I, tỉnh Gia Lai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về án phí: Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006824 ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ