vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Thiếu L, sinh ngày 12/4/2017 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T-Nguyễn Văn Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2026/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Xóm Phúc Đ, thôn Phúc K, xã Hòa Tr, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1975. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn M, xã Bố Tr, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Thiếu L, sinh ngày 12/4/2017

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao con Nguyễn Thiếu L, sinh ngày 12/4/2017 cho anh Kh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị T và anh Kh thỏa thuận thống nhất chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho đến khi con tròn 18 tuổi 01 lần với số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), chậm nhất hết ngày 30/5/2026.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp chị T vi phạm nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận cam kết (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì anh Kh có quyền yêu cầu thi hành án tổ chức thi hành án và buộc chị T phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, chị T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Tổng số tiền chị T phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp tại biên lai thu tiền số 000311 ngày 20/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ