vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Bùi Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: chị Trần Thị T, sinh năm 1980; địa chỉ: số nhà C, tổ E, khu H, phường V, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 09/9/2024, nơi cấp: Bộ C1.

Bị đơn: anh Bùi Văn T1, sinh năm 1976; địa chỉ: số nhà C, tổ E, khu H, phường V, tỉnh Quảng Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 25/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C1.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82, 83, khoản 1 Điều 107, các điều 110, 116 và 117, khoản 1 Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1 có 02 (hai) con chung là Bùi Trần Bảo T2, sinh ngày 29/10/2008 và Bùi Thảo N, sinh ngày 23/01/2015. Ly hôn, chị Trần Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 (hai) con chung đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, tổng cộng là 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 tháng cho 02 (hai) con chung, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi 02 (hai) con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị Thanh C các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Trần Thị T và anh Bùi Văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị Thanh tự N1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), gồm: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001130 ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q; chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ