vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1991 HKTT và hiện trú tại: Tổ dân phố V, phường M, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Ngọc C tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2026/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thụ lý số 174/2026/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1991

HKTT và hiện trú tại: Tổ dân phố V, phường M, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm: 1989

HKTT: Thôn H, xã M, tỉnh Hưng Yên.

-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/12/2019

HKTT và hiện trú tại: Thôn H, xã M, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quyền nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc C cùng xác nhận anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Chí C1, sinh ngày 29/10/2012 và Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/12/2019. Tại Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 133/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2024 của Toà án nhân dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (Nay là Toà án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên) anh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C1 và cháu Tuấn A đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Nay chị H và anh C thoả thuận thống nhất việc thay đổi người trực tiếp nuôi cháu Tuấn A sau ly hôn như sau: Chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 24/12/2019 đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời hạn nuôi dưỡng từ ngày 01/7/2026 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh C thống nhất anh C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Tuấn A.

Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc cháu Tuấn A không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

-Về án phí: Hai bên thoả thuận thống nhất để chị H nộp 300.000 đồng tiền án phí, đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003052 ngày 08/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ