vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm: 1936, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cư trú: Ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh. Đại diện theo ủy quyền của ông K: Bà Lê Kim H, sinh năm; 1959, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cư trú; Ấp A, xã P, tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền ngày 05/3/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "ông K đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật tố tụng hành chính; Luật phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2026/QĐST-DSTây Ninh, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2026;

Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 294/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2026

XÉT THẤY:

Căn cứ vào nội dung văn bản số 944/UBND-KT ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Tây Ninh xác định: Qua kiểm tra xác minh hiện trạng, thửa đất số 1166, tờ bản đồ số 4, loại đất ở nông thôn, diện tích 692m2. Hiện trạng có nhà sau của ông Lê Văn K đang sinh sống tại thửa đất trên.

Căn cứ vào nội dung văn bản số 3528/KVCG-NV ngày 28/4/2026 của Chi nhánh Trung tâm P cung cấp thông tin hồ sơ bồi thường hỗ trợ thửa đất 1166, tờ bản đồ số 4, loại đất thổ, đất tại ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh (trước đây là ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An)

Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm: 1936, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cư trú: Ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện theo ủy quyền của ông K: Bà Lê Kim H, sinh năm; 1959, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cư trú; Ấp A, xã P, tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền ngày 05/3/2026).

Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm: 1957, số căn cước công dân; xxxxxxxxxxxx, cư trú: Ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Bà Trần Thị N, sinh năm: 1990, số căn cước công dân: xxxxxxxxxx, cư trú: Ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn K và bà Võ Thị B, bà Trần Thị N thống nhất như sau:

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn K và bà Võ Thị B, bà Trần Thị N thống nhất không tranh chấp giá trị tiền bồi thường thu hồi thửa đất 1166, tờ bản đồ số 4, loại đất thổ, đất tại ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh (trước đây là ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An).

Xác định ông Lê Văn K là chủ sở hữu hợp pháp căn nhà đỡ mái gỗ, mái tole xi măng, nền gạch tàu, vách tường, cột bê tông cốt thép, móng bê tông, diện tích 44.64m2 và nhà vệ sinh nền xi măng, vách tường, cột gạch, móng bê tông, diện tích 3.04m2, cùng thuộc thửa đất số 1166, tờ bản đồ số 4, diện tích 692m2, loại đất thổ, đất tại ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh, đất do bà Trần Thị N đứng tên quyền sử dụng.

Ông Lê Văn K được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nhận tiền bồi thường đối với phần giá trị căn nhà nêu trên theo quy định pháp luật đất đai.

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn K và bà Võ Thị B, bà Trần Thị N thống nhất các tài sản còn lại trên thửa đất số 1166, tờ bản đồ số 4, diện tích 692m2, loại đất thổ, đất tại ấp B, xã P, tỉnh Tây Ninh (trước đây là ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Long An) thuộc quyền sở hữu của bà Trần Thị N.

3. Về án phí: Ông K, bà B được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ