vanban.org

Quyết định 67/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ng Đỗ Trung T – Sinh năm 1956 – Địa chỉ: ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Lê Quốc T1 – Sinh năm 1991 – Địa chỉ: ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Quốc T1 có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Trung T số tiền 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Trung T-Lê Quốc T1 "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2026/QĐST-DSTây Ninh, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 164/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ng Đỗ Trung T – Sinh năm 1956 – Địa chỉ: ấp C, xã M, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Lê Quốc T1 – Sinh năm 1991 – Địa chỉ: ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Quốc T1 có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Trung T số tiền 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (của người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Về án phí: Ông Lê Quốc T1 có nghĩa vụ chịu 56.000.000 đồng (năm mươi sáu triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đỗ Trung T thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ