vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hương Vy và anh Nguyễn Ngọc Sang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc Sang nhận nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Võ Khôi Nguyên, sinh ngày 03/7/2018; Nguyễn Võ Chí Kiên, sinh ngày 31/7/2024, anh Sang tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hương Vy- Nguyễn Ngọc Sang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hương Vy và anh Nguyễn Ngọc Sang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hương Vy, sinh ngày 24/3/1996

Số căn cước công dân: xxxx xxxx xxxx

Địa chỉ thường trú: 104 Nguyễn Tất Thành, thôn Gia Chiểu 2, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Sang, sinh ngày 23/5/1993

Số căn cước công dân: xxxx xxxx xxxx

Địa chỉ thường trú: 104 Nguyễn Tất Thành, thôn Gia Chiểu 2, xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai.

Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hương Vy và anh Nguyễn Ngọc Sang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc Sang nhận nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Võ Khôi Nguyên, sinh ngày 03/7/2018; Nguyễn Võ Chí Kiên, sinh ngày 31/7/2024, anh Sang tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Vy, anh Sang không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Vy nộp 150.000 đồng, được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002185, ngày 11/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, còn được trả lại 150.000 đồng.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ