- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HOÀ TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hoà, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Tr - sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn B Đ, phường N T, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn T M 1, xã D L, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Thị Thanh N - sinh ngày 08/7/2012 và Lê Xuân Q - sinh ngày 06/01/2014 cho đến khi các con chung lầ lượt đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu ông Lê Minh Tr cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông Tr, bà T có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Ông Lê Minh Tr nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó, có 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Tr tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Thị Thanh T) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001217 ngày 09/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; như vậy, ông Tr đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 3 - Khánh Hòa; - UBND xã D L (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 75 ngày 15/10/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |