vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ánh N và anh Phạm Lê C. 2.

Về con chung: chị Nguyễn Ánh N và anh Phạm Lê C có 01 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 13/12/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị N và anh C: giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu H. Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ánh N ly hôn Phạm Lê C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ánh N và anh Phạm Lê C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2025/TLST - HNGĐ ngày 25/7/2025 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:

Chị NGUYỄN ÁNH N - sinh năm 1983

HKTT: phường T, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Căn S14 LK1 khu đô thị S, tổ dân phố số 1, xã S, Thành phố Hà Nội. CCCD số : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/8/2022. Bị đơn:

Anh PHẠM LÊ C - sinh năm 1980

HKTT: phường T, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Căn S14 LK1 khu đô thị S, tổ dân phố số 1, xã S, Thành phố Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/8/2022. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/7/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ánh N và anh Phạm Lê C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Nguyễn Ánh N và anh Phạm Lê C có 01 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 13/12/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị N và anh C: giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu H. Chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị N và anh C tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: chị Nguyễn Ánh N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị N đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Hà Nội (Biên lai số 0001845 ngày 25/7/2025). Trả lại chị Nguyệt 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Cỡ chữ