- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị D - Mai Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Mai Ngọc V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ | N, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1991; địa chỉ: số 165/10/9 T 41, KP1, phường A, thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Anh Mai Ngọc V, sinh năm 1990; nơi ĐKHK: số 73, T 40, KP1, phường A, thành phố Hồ Chí Minh. (Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 1, trại giam Ninh Khánh - phường N, tỉnh Ninh Bình).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Mai Ngọc V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Mai Ngọc L, sinh ngày 04/5/2016 kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi (hoặc có sự thay đổi khác về quyền nuôi con). Anh Mai Ngọc V không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị D.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vũ Thị D và anh Mai Ngọc V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000737 ngày 19/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Ninh Bình (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - N). Hoàn trả cho D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND KV1-N; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND xã N, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |