vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th có hai con chung là Lâm Chí Ng, sinh ngày 29/7/2008 và Lâm Chí T sinh ngày 04/4/2012; giao hai con chung cho bà Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 672/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm: 1985

Địa chỉ: 46/9 TA, phường PH, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường NNT, tỉnh Khánh Hòa).

Bị đơn: ông Lâm Xuân Th, sinh năm 1979

Địa chỉ: 46/9 TA, phường PH, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường NNT, tỉnh Khánh Hòa).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th có hai con chung là Lâm Chí Ng, sinh ngày 29/7/2008 và Lâm Chí T sinh ngày 04/4/2012; giao hai con chung cho bà Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Ông Lâm Xuân Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng/cháu (Hai triệu đồng một tháng một cháu), kể từ tháng 8/2025 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Ông Lâm Xuân Th có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông Thảo, bà Thảo có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Thu Th và ông Lâm Xuân Th mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Th còn phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Bà Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm cho ông Th. Như vậy, bà Th phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000766 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Th đã nộp đủ án phí.

Quy định: kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ