vanban.org

Quyết định 67/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1977; địa chỉ: số D ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long. Bà T ủy quyền cho ông Trần Văn M, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 15 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 155/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1977; địa chỉ: số D ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

Bà T ủy quyền cho ông Trần Văn M, sinh năm 1957; địa chỉ: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thùy T số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Về thời gian, cách thức trả tiền hai bên thực hiện tại cơ quan thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà L chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng trừ tạm ứng án phí bà T đã nộp số tiền là 2.808.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0008044 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T được nhận lại số tiền 1.558.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ