vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T T H và anh T V M. 2.

Chị Huế, anh Mý; Viện kiểm sát nhân dân tp Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T T H và anh T V M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị T T H, sinh năm 1971 Cư trú tại: Khu Quả Cảm, phường Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh T V M, sinh năm 1971 Cư trú tại: Khu Thượng Đồng, phường Vạn An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T T H và anh T V M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T T H và anh T V M. 2.2- Về con chung: Hai con chung của chị T T H và anh T V M là Tống Quang Đông, sinh năm 1994 và Tống Thị Thanh Hải, sinh năm 2000 đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không xem xét giao nuôi. 2.3- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Huế và anh Mý không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị T T H tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2022/0000329 ngày 10/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Trả lại chị Huế 150.000 VNĐ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ