vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T. 2.

Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Thị H, sinh ngày 03/10/1997 và Phạm Văn K, sinh ngày 20/10/2004. Hiện nay cháu H và cháu K đã thành niên, khỏe mạnh bình thường, tự lao động nuôi được bản thân, nên đối với cháu H và cháu K, chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Bùi Thị H và Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NL
TỈNH TH
Số: 67/2024/QĐST-HNGĐ
NL, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1975. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Thôn B, xã QT, huyện NL, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Thị H, sinh ngày 03/10/1997 và Phạm Văn K, sinh ngày 20/10/2004. Hiện nay cháu H và cháu K đã thành niên, khỏe mạnh bình thường, tự lao động nuôi được bản thân, nên đối với cháu H và cháu K, chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc giao nuôi con.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0004356 ngày 25/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL. Trả lại cho chị Bùi Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ