vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị V và anh Chúc Văn N, tên gọi khác Chúc Tạ Cán . (Giấy chứng nhận kết hôn số: 82, ngày 23/8/2001 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

TAND tỉnh Tuyên Quang; VKSND huyện Na Hang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị V và anh Chúc Văn N, tên gọi khác Chúc Tạ Cán . (Giấy chứng nhận kết hôn số: 82, ngày 23/8/2001 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị V, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Chúc Văn N (tên gọi khác Chúc Tạ C), sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị V và anh Chúc Văn N, tên gọi khác Chúc Tạ Cán . (Giấy chứng nhận kết hôn số: 82, ngày 23/8/2001 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện N, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Các đương sự xác định con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Triệu Thị V tự nguyện nộp tiền án phí sơ thẩm ly hôn, tuy nhiên chị V là dân tộc Dao, cư trú ở thôn, xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, chị V đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Miễn án phí sơ thẩm ly hôn cho chị Triệu Thị V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ