vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa bà Lê Mỹ C và ông Trần Hữu T. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện BGM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa bà Lê Mỹ C và ông Trần Hữu T. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BGM
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-HNGĐBGM, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Mỹ C, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số 01B40/4, Ấp 1, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1996; Địa chỉ thường trú: Số 01B40/4, Ấp 1, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc hiện nay: Cơ sở cai nghiện ma tuý Phú Văn, Thôn Cây Da, xã Phú Văn, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa bà Lê Mỹ C và ông Trần Hữu T. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Mỹ C và ông Trần Hữu T chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa T bà Lê Mỹ C nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033556 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của C cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà Lê Mỹ C số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ