- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Số: 67/2024/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2024/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vương Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hà Hữu Bình
- Ông Trần Thế Dũng
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xét thấy: Tại phiên toà ngày 26/7/2024, nguyên đơn – ông Bùi Văn H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Hội đồng xét xử chấp nhận, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 và khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYÕT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý sè 58/2023/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2023, về việc: “Yêu cầu huỷ văn bản phân chia di sản thừa kế và hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất”, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1940
Địa chỉ: Thôn 5, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn 8, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1953; Địa chỉ: Thôn 8, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn 8, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Liên Thịnh (cũ), xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 8, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc đình chỉ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù:
- Đương sự cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy định t¹i kho¶n 1 §iÒu 218 của Bé luËt Tè tông d©n sù và được trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
- Nguyên đơn - Bùi Văn H được trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
3. C¸c ® ¬ng sù có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp Tuyên Quang; - THADS tp Tuyên Quang; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN (1) DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vương Thị Lan THẨM PHÁN tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |