vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, địa chỉ: số A, N, phường V, Quận C, Thành phố H (Ngân hàng S). Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàngS - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 13 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST- DS ngày 12/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, địa chỉ: số A, N, phường V, Quận C, Thành phố H (Ngân hàng S).

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Chi nhánh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Huỳnh Như N – Chuyên viên quản lý nợ.

Bị đơn: Bùi Long A, sinh năm: 1977, địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bùi Long A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S, toàn bộ số tiền nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 04/5/2024 là 34.781.637 (Ba mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi bảy) đồng (bao gồm vốn gốc 28.755.770 (Hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn bảy trăm bảy mươi) đồng, lãi trong hạn 4.017.245 (Bốn triệu không trăm mười bảy nghìn hai trăm bốn mươi lăm) đồng, lãi quá hạn 2.008.622 (Hai triệu không trăm lẻ tám nghìn sáu trăm hai mươi hai) đồng. Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

- Tiếp tục tính lãi khoản nợ tín dụng theo lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 11/7/2023 kể từ ngày 05/5/2024 cho đến khi ông Bùi Long A trả tất nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành:

+ Ông Bùi Long A phải chịu án phí là 869.500 (Tám trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm) đồng.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 879.000 (Tám trăm bảy mươi chín nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0000358 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ