vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công nhận sự tự nguyện chịu án phí của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H thay cho ông Nguyễn Văn Ú. Buộc ông Nguyễn Văn H phải nộp án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Về chi phí thẩm định đo đạc, định giá, lệ phí bản trích đo địa chính: Hội đồng chi các khoản hết: 7.000.000đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Cương Lĩnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Hoàng Bá; 2. Bà Đoàn Sơn Lâm; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2024

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số C, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 19/10/2023. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1958; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng, công nhận diện tích theo đo đạc thực tế là 117,8m2, loại đất ONT, thuộc một phần thửa số 875, tờ bản đồ số 01, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000317, do Ủy ban nhân dân huyện T (cũ) nay là Ủy ban nhân dân huyện V, Tp Cần Thơ, cấp ngày 14/9/1998, do ông Nguyễn Văn Ú đại diện hộ đứng tên, cho ông Nguyễn Văn H. Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá do Tòa án lập ngày 09/05/2024 và bản trích đo địa chính số 496/VPĐKĐĐ, của Văn phòng đăng ký đất đai, thuộc sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C, xác nhận ngày 01/8/2024, để xác định phần đất tranh chấp, công nhận và thi hành. 3. Về án phí, chi phí thẩm định đo đạc, định giá, lệ phí bản trích đo địa chính:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Công nhận sự tự nguyện chịu án phí của nguyên đơn ông Nguyễn Văn H thay cho ông Nguyễn Văn Ú. Buộc ông Nguyễn Văn H phải nộp án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).

- Về chi phí thẩm định đo đạc, định giá, lệ phí bản trích đo địa chính: Hội đồng chi các khoản hết: 7.000.000đ (bảy triệu đồng), nguyên đơn ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu. Công nhận ông Nguyễn Văn H đã nộp và chi xong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ