vanban.org

Quyết định 67/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Phương L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp 2, xã TP, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

Hướng đông: giáp đất đã giải phóng mặt bằng do nhà nước quản lý, cạnh dài 10,00m. Hướng tây: giáp đất bà Dương Thị Sơn, cạnh dài 10,00m. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị Võ Phương L tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Bao Hoàng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Phương L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp 2, xã TP, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-DSĐông Hải, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Võ Phương L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp 2, xã TP, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1984. (Văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 7 năm 2024) Bị đơn: Ông Bao Hoàng C, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp BM, xã An Trạch A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Võ Phương L và ông Bao Hoàng C về tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phần đất thuộc thửa số 1380, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp Ba Mến, xã An Trạch A, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được cấp quyền sử dụng đất cho ông Bao Hoàng C có vị trí, kích thước như sau:

- Hướng đông: giáp đất đã giải phóng mặt bằng do nhà nước quản lý, cạnh dài 10,00m.

- Hướng tây: giáp đất bà Dương Thị Sơn, cạnh dài 10,00m.

- Hướng nam: giáp đất ông Trần Trung Hiếu, cạnh dài 40.30m.

- Hướng bắc: giáp đất ông Ngô Bình Đẳng, cạnh dài 40.15m. Tổng diện tích: 402.3m2. Chị Võ Phương L đang sử dụng phần đất được tiếp tục sử dụng và có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên. Đối với số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 280.000.000 đồng ông Bao Hoàng C đã nhận đủ nên không đặt ra xem xét giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng qua hòa giải chị Võ Phương L đồng ý nộp toàn bộ. Chị Võ Phương L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010181 ngày 17 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Võ Phương L. Chi phí thẩm định định giá tổng số tiền 1.786.051 đồng chị Võ Phương L tự nguyện chịu, chị Võ Phương L đã nộp và quyết toán xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ