vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 15/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Xuân T về việc“Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.

Tuyên bố bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958, nơi cư trú cuối cùng: Thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng là đã chết. Kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tuyên bố bà Nguyễn Thị L là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày chết của bà Nguyễn Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố chết Nguyễn Thị Lệ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Xuân T về việc“Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐDS-ST
Ngày: 15.12.2023
V/v: “Tuyên bố một người là đã chết”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần giải quyết việc dân sự:

+ Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy- Thẩm phán.

+ Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Anh Vương- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Ông Phan Văn Hưng- Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST-VDS ngày 17 tháng 5 năm 2023 về yêu cầu “Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 122/2023/QĐST- DS ngày 29 tháng 11 năm 2023.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị Xuân T, sinh năm 1988 (có đơn yêu cầu vắng mặt). Địa chỉ: Tổ 15, thị trấn Lộc T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Tuyên bố bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958 là đã chết.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng nhận định:

Bà Nguyễn Thị L với ông Trần Phước S là vợ chồng, bà Trần Thị Xuân T là con ruột của bà L và ông S. Năm 1992 bà L và ông S không sống chung với nhau nữa, bà L về sinh sống với mẹ ruột là bà Huỳnh Thị Đ và có hộ khẩu thường trú tại thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Năm 1997, bà L bỏ nhà đi và gia đình chỉ nghe nói đi làm thuê cùng bạn bè tại quán cơm nhưng không rõ ở đâu. Sau này gia đình biết bà L bị đường dây mua bán người đưa sang Trung Quốc. Từ đó đến nay gia đình không liên lạc được với bà L, không biết bà L ở đâu, còn sống hay đã chết. Đồng thời bà L không có liên lạc gì với gia đình, không trở về địa phương. Bà T và gia đình đã cố gắng tìm kiếm tung tích của bà L khắp nơi nhưng không có kết quả. Nay bà T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm tuyên bố bà Nguyễn Thị L là đã chết.

Xét việc yêu cầu của bà T là có đủ căn cứ để xem xét bởi lẽ theo giấy khai sinh của bà T thì bà Nguyễn Thị L là mẹ ruột của bà T. Qua xác minh chính quyền địa phương, bà Huỳnh Thị Đ (mẹ ruột bà L), bà Nguyễn Thị L1 (em ruột của bà L) thì bà L sinh sống tại thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng, đã đi khỏi địa phương từ năm 1997 đến nay và không có thông tin xác thực là còn sống. Trong dữ liệu cập nhật thông tin cư trú gần nhất đến nay bà L không còn đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương. Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm đã ra quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết và đăng trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điều 392 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhưng vẫn không nhận được tin tức gì của bà L. Hiện nay bà L đã biệt tích trên 05 năm nên cần chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Xuân T về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị L là đã chết.

Về chi phí đăng tin: Bà Trần Thị Xuân T phải chịu số tiền 3.000.000 đồng (đã nộp xong).

Về lệ phí: Bà Trần Thị Xuân T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 4, Điều 27; điểm a, khoản 2, Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39; các điều 149, 391, 393 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 71, 72 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Xuân T về việc“Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.

Tuyên bố bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958, nơi cư trú cuối cùng: Thôn 8, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng là đã chết.

Kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tuyên bố bà Nguyễn Thị L là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày chết của bà Nguyễn Thị L.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình; quan hệ về tài sản và các quan hệ nhân thân khác của bà Nguyễn Thị L được giải quyết như đối với người đã chết.

Tài sản của bà Nguyễn Thị L được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế (nếu có).

2. Về chi phí đăng tin: Bà Trần Thị Xuân T phải chịu số tiền 3.000.000 đồng (đã nộp xong).

3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Buộc bà Trần Thị Xuân T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà Trần Thị Xuân T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012811 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo của đương sự là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ