vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Phúc Th1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung là Hồ Sỹ Phú Q, sinh ngày 08/5/2012; Hồ Sỹ L, sinh ngày 30/10/2014 và Hồ Thị Diệu L, sinh ngày 24/10/2019. Anh Hồ Phúc Th1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Phúc Th1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1990.

Nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã QL, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Ch, xã G, huyện NhQ, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Hồ Phúc Th1, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Thôn A, xã QL, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Hồ Phúc Th1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung là Hồ Sỹ Phú Q, sinh ngày 08/5/2012; Hồ Sỹ L, sinh ngày 30/10/2014 và Hồ Thị Diệu L, sinh ngày 24/10/2019. Anh Hồ Phúc Th1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung cho chị Trần Thị Th mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), mỗi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) tính từ tháng 7/2023 cho đến khi 03 con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Hồ Phúc Th1 có quyền thăm nom các con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Chị Trần Thị Th và anh Hồ Phúc Th1 không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.

Về án phí: Chị Trần Thị Th thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003786 ngày 05/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ