vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTT Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-HNGĐTp Kon Tum, ngày 13 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

Căn cứ Điều 397 và Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Trần Thị Thanh H.

2. Anh Phạm Ngọc T.

Cùng địa chỉ: Tổ n, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc T kết hôn vào ngày 27/02/2013, tại UBND phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Trong thời gian chung sống anh, chị đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, dẫn đến không còn tình cảm, không muốn chung sống với nhau nữa. Hiện tại vợ, chồng anh, chị đã không còn sống chung với nhau, cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng anh T và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về con chung: Các đương sự đều khai không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Thanh H nhận chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 05/10/2023 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Phạm Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Thanh H nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001414 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Chị Trần Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ