- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai H và anh Hà Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Mai H, sinh năm 1977. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Thượng, xã Hồng Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Hà Văn Th, sinh năm 1978. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Th, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai H và anh Hà Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Mai H và anh Hà Văn Th thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 42 quyển số 01, ngày 16/11/2006 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp cho Hà Văn Th và Phạm Thị Mai H không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Phạm Thị Mai H và anh Hà Văn Th đều xác nhận có 01 con chung là cháu Hà Mai P, sinh ngày 13/6/2007. Hiện con chung đang ở với mẹ là chị Phạm Thị Mai H. Khi ly hôn, chị Phạm Thị Mai H và anh Hà Văn Th thống nhất thỏa thuận: giao cháu Hà Mai P cho chị Phạm Thị Mai H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Mai H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn Th đến khi có yêu cầu mới. Anh Hà Văn Th có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài s n, công sức và n chung: các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Phạm Thị Mai H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; trả lại chị Phạm Thị Mai H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039277 ngày 06/4/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã H (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN i Đ c Hi p |