vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H. 2.

TAND tỉnh SL; VKSND H.TC (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-HNGĐTC, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A), sinh năm 1988. Đị a chỉ : Bản DC, xã CP, huyện TC, tỉnh SL. Bị đơn: Anh Cà Văn H, sinh năm 1988. HKTT: Bản DC, xã CP, huyện TC, tỉnh SL. Hiện đang điều trị nghiện ma túy tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H có 02 con chung: Cháu Cà Thị C, sinh ngày 13/10/2007 và cháu Cà TS, sinh ngày 18/10/2014. Chị I (A) và anh H nhất trí thỏa thuận giao cháu Cà Thị C, sinh ngày 13/10/2007 và cháu Cà TS, sinh ngày 18/10/2014 cho chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. (Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con) Về tài sản chung: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) và anh Cà Văn H tự nguyện thỏa thuận chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A). Hoàn trả lại chị Lường Thị I (tên gọi khác: Lường Thị A) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh SL theo biên lai thu số: AA/2021/0003242, ngày 23/3/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ