vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T . 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T , xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 18 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2023/TLST–HN&GĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc T , sinh năm 1985;

ĐKHKTT: TDP Hưng Thịnh 1, phường Đắc Sơn, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Anh Huỳnh Phú T , sinh năm 1983;

ĐKHKTT: TDP Hưng Thịnh 1, phường Đắc Sơn, TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 13 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T , xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: cháu Huỳnh Tấn Phát, sinh ngày 22/6/2010; Huỳnh Ngọc Phương L , sinh ngày 22/6/2019. Chị T , anh T thoả thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung thứ nhất: cháu Huỳnh Tấn P , sinh ngày 22/6/2010 cho bố là anh Huỳnh Phú T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; Giao con chung thứ hai: cháu Huỳnh Ngọc Phương L , sinh ngày 22/6/2019 cho mẹ là chị Hoàng Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do mỗi người nuôi một con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên cho đến khi có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Ngọc T và anh Huỳnh Phú T thống nhất thoả thuận như sau:

Về công sức đóng góp xây dựng công trình trên đất (đất là tài sản riêng của chị Thoa): Chị T tự nguyện trích trả cho anh T số tiền: 130.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn).

Thời gian trích trả: Chị Hoàng Thị Ngọc T thoả thuận trích trả, số tiền 130.000.000đ (Bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn) làm một lần vào ngày 30/6/2023 (dương lịch).

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản trích trả: Chị T , anh T thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền trích trả cho anh T nếu chị T không trả đúng hạn mà anh Thái phải đề nghị thi hành án.

Về tài sản khác: Không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị T , anh T thỏa thuận: Chị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). theo biên lai thu số 0001452 ngày 19/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Chị T được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Về án phí trích trả: Do các bên đương sự thoả thuận trước khi Toà án tiến hành hoà giải nên không phải chịu án phí phần trích trả tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ