vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 121/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1968; Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Lê Văn H - Tống Thị Kim H1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 121/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 67/2023/QĐST-DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: các nguyên đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn R, bà Lê Thị P đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút yêu cầu của ông H, bà D, ông R, bà P là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; các bị đơn bà Tống Thị Kim H1, ông Đặng Tiến S, ông Nguyễn Văn S2, bà Huỳnh Thị H2 không có yêu cầu phản tố; những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trần Quốc V, bà Nguyễn Thị Cẩm V2 không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 121/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1968; Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1966; Bà Lê Thị P, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Tường V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Tống Thị Kim H1, sinh năm 1963; ông Đặng Tiến S, sinh năm 1964.

Địa chỉ: khu phố X, thị trấn M, huyện M1, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Tiến S: Bà Tống Thị Kim H1, sinh năm 1963.

Địa chỉ: khu phố X, thị trấn M, huyện M1, tỉnh Bến Tre.

Ông Nguyễn Văn S2, sinh năm 1968; Bà Huỳnh Thị H2, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1968; Bà Nguyễn Thị Cẩm V2, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về án phí: Hoàn trả cho ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị D số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007767 ngày 03/10/2022 và 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005216 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn R và bà Lê Thị P số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007768 ngày 03/10/2022 và 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005217 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

Về chi phí tố tụng (xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản và sao lục hồ sơ) là 4.926.000 đồng, các nguyên đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn R, bà Lê Thị P tự nguyện chịu và đã nộp xong.

Hoàn trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho các nguyên đơn ông Lê Văn H, bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Văn R, bà Lê Thị P khi quyết định có hiệu lực pháp luật (nếu có yêu cầu).

Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ