vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 158/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Thôn A, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Thân Văn C, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Thôn A, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 158/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG
Số: 67/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lạng Giang, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào Điều 26; 35; 48; 217; 218; 219; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất.

- Xét thấy việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Dương Thị T là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 158/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Thôn A, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Thân Văn C, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Thôn A, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Đỗ Công Í, sinh năm 1956; 2. Anh Đỗ Đình L, sinh năm 1983; 3. Anh Đỗ Xuân Đ, sinh năm 1986; 4. Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1953; Đều cư trú: Thôn A, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 5. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979; 6. Chị Thân Minh T, sinh năm 1996; 7. Ông Thân Quang C1, sinh năm 1952; 8. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1952; 9. Anh Thân Văn T, sinh năm 1976; 10. Anh Thân Văn C2, sinh năm 1978; Đều cư trú: Thôn A, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Thân Quang C1, anh Thân Văn C: Ông Phạm Xuân Anh, Luật sư Văn phòng luật sư Phạm Xuân A, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Phố Vôi, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 11. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lạng Giang, do ông Phạm Vũ Đ, Giám đốc đại diện; Địa chỉ: Thôn T, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 12. UBND xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, do ông Lê Văn T, Chủ tịch UBND xã đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 13. UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; do ông Ngô Ngọc Đ, Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyện Lạng Giang đại diện theo ủy quyền. Địa chỉ: Thôn T, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Bà Dương Thị T phải chịu 5.000.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, 3.000.000đ tiền chi phí định giá tài sản và 10.000.000đ tiền chi phí đo vẽ bằng máy kỹ thuật số. Đã thanh toán xong với Hội đồng xem xét thẩm định tại chỗ, Hội đồng định giá tài sản và đơn vị đo vẽ bằng máy kỹ thuật số.

- Án phí: Bà Dương Thị T thuộc diện được niễm nộp tiền tạm ứng án phí. 3/ Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp được quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ