- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn Nguyễn Phú Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2023/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/6/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần S .
Địa chỉ: Số 266-268, N, phường V, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Trần D, chức vụ: Phó PGD Trà Ôn – CN Vĩnh Long, địa chỉ: Số 199, tổ 3, đường 30/4, khu N, thị trấn O, huyện T, tỉnh Vĩnh Long – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số 35/2023/UQ-PGDTO ngày 05/5/2023.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp L, xã X, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn anh Nguyễn Phú Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ theo hợp đồng số LD1833700748 ngày 03/12/2018 tính đến ngày 08/6/2023 số tiền gốc 20.015.000đ (Hai mươi triệu không trăm hai mười lăm nghìn đồng), lãi trong hạn 5.757.223đ (Năm triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi ba đồng), lãi quá hạn 645.649đ (Sáu trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tổng gốc lãi 26.417.872đ (Hai mươi sáu triệu bốn trăm mười bảy đồng tám trăm bảy mươi hai đồng); Số tiền nợ thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1286452, số thẻ 356480-2597 tính đến ngày 08/6/2023 số tiền gốc 22.655.942đ, lãi 7.628.327đ, tổng gốc, lãi là 30.284.269đ (Ba mươi triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) và tiếp tục tính lãi theo hợp đồng số LD1833700748 ngày 03/12/2018; hợp đồng số 1286452 cho đến khi trả xong nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn anh Nguyễn Phú Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 1.417.554đ (Một triệu bốn trăm mười bảy nghìn năm trăm năm mươi bốn đồng).
Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 1.357.000đ (Một triệu băn trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004120 ngày 18/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện O.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thu Nga |