vanban.org

Quyết định 67/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản Xuất Dịch vụ - Thương mại S. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H – Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2023/QĐST-DSH, ngày 06 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST – DS ngày 05 tháng 4 năm 2023, về việc: “Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán”.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản Xuất Dịch vụ - Thương mại S.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H – Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Lệ T – Sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh B. Theo giấy ủy quyền ngày 13/4/2023.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D – Sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H, tỉnh B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Sâm P – Sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh B.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH S do bà Đặng Thị Lệ T là người đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn D phải trả cho Công ty số tiền còn nợ là 15.047.000 đồng (Trong đó nợ gốc là 10.522.000 đồng và tiền lãi phát sinh là 4.525.000 đồng).

Ông Nguyễn Văn D tự nguyện đồng ý, thỏa Tận chịu trách nhiệm trả cho Công ty TNHH S số tiền còn nợ là 15.047.000 đồng (Trong đó nợ gốc là 10.522.000 đồng và tiền lãi phát sinh là 4.525.000 đồng).

Bà Bùi Thị Sâm P thống nhất không có ý kiến gì.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”

Về án phí: Ông Nguyễn Văn D tự nguyện thỏa Tận chịu 376.175 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Công ty TNHH H Hòa không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH H Hòa 376.000 đồng do Công ty S đã nộp theo Biên lai T tiền số 0014512 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.

Bà Bùi Thị Sâm P không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ