- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Trọng H khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông K'X trả tiền mua hàng hóa"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2023/QĐST - DS | Đức Trọng, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468, 513, 515, 519 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/6/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 143/2023/TLST - DS ngày 20/4/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Trọng H, bà Tạ Thị Ngọc L
Nơi cư trú: thôn N, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Vợ chồng bà K'X, sinh năm 1969
Ông Ha T, sinh năm 1967
Nơi cư trú: Số D thôn D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng bà K'X, ông Ha T có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Nguyễn Trọng H, bà Tạ Thị Ngọc L 96.860.000đồng (Chín mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng). 3/ Về án phí: Vợ chồng bà K'X, ông Ha T nhận chịu 2.421.500đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Trọng H, bà Tạ Thị Ngọc L 2.671.500đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0013339 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - Đương sự - Lưu HS, AV | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Vương |