vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02 phố Láng H, phường Thành C, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "đòi tiền cho vay"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67 /2022/QĐST- KDTMĐông Anh, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 4 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 279/2021/TLST-KDTM ngày 29/12/2021.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 4.4.2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02 phố Láng H, phường Thành C, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L – Giám đốc Ngân hàng – Chi nhánh Đông Anh.

Ông Trịnh Xuân Long ủy quyền lại cho ông Lê Ngọc H

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1967

Bà Đào Thị Thu Th, sinh năm 1972

Ông Nguyễn Đăng Qu, sinh năm 1991

Trú tại: Thôn Thiết u, xã Vân H, Đông Anh, Hà Nội

Ông Qu, bà Th uỷ quyền cho ông Nguyễn Hữu C.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Hữu N – Sinh năm 1959

Trú tại : Số 31 Phố Minh K, phường Đông Ng , thành phố Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh.

- Bà Nguyễn Thị B – Sinh năm 1959

Trú tại : Số 31 phố Minh K, phường Đông Ng , thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Anh Nguyễn Hữu H– Sinh năm 1985.

Trú tại: ssố 31 Phố Minh K, phường Đông Ng, thành phố Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh.

Anh Nguyễn Hữu Th - Sinh năm 1989

Trú tại: Số 31 Phố Minh K, phường Đông Ng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1981.

Trú tại : khu phố xóm Th, Phường Đình B, thành phố Từ Sơn , tỉnh Bắc Ninh.

Bà Bình, ông H, ông Th, bà H uỷ quyền cho ông Nguyễn Hữu N.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

1/ Về số tiền vay gốc và tiền lãi còn chưa trả, tài sản đảm bảo cho khoản vay:

Cụ thể như sau:

*Tính đến ngày 4.4.2022, ông Nguyễn Hữu C, bà Đào Thị Thu Th, ông Nguyễn Đăng Qu còn nợ Ngân hàng N các khoản tiền gồm:

-Số tiền gốc còn nợ: ( 2 lần giải ngân) 1.677.620.000 đồng;

-Số lãi trong hạn: ( 2 lần giải ngân) :

Số giải ngân: 3140LDS202004621: 98.085.476 đồng

Số giải ngân: 3140LDS202004693: 104.848.767 đồng

-Số lãi quá hạn: ( 2 lần giải ngân):

Số giải ngân: 3140LDS20200462: 43.974.124 đồng

Số giải ngân: 3140LDS202004693: 49.099.315 đồng

Tiền phạt chậm trả không yêu cầu giải quyết.

Các bên thống nhất về tài sản trên đất thế chấp: thửa đất số 42 tờ bản đồ số 4, diện tích 152 m2, tại địa chỉ Thôn Thiết Ú, xã Vân H, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bìa số AL 743722 do UBND huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội cấp ngày 21/01/2009 cho Hộ gia đình Ông Nguyễn Hữu N để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 1084/TC/2016 ngày 10/9/2016 tại Văn phòng Công chứng Đông Anh.

2. Phương án thanh toán như sau:

Tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ chưa trả được ông Nguyễn Hữu C, bà Đào Thị Thu Th, ông Nguyễn Đăng Qu trả trong 02 năm từ tháng 4.2022 đến tháng 11. 2023, cụ thể:

2.1 Năm 2022:

- Từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022: Mỗi tháng trả 50 triệu đồng vào ngày 25 hàng tháng. Ngày 25/ 6/2022 trả 100.000.000 đồng

- Từ tháng 7/2022 đến tháng 8/2022: Mỗi tháng trả 50 triệu đồng vào ngày 25 hàng tháng.

- Từ tháng 9.2022 đến tháng 11.2022 mỗi tháng trả 100.000.000 đồng vào ngày 25 hàng tháng.

- Ngày 25.12.2022 trả 300.000.000 đồng. 2.2 Năm 2023

- Tháng 01/2023, tháng 02/2023: Mỗi tháng trả 50 triệu đồng vào ngày 25 hàng tháng.

- Ngày 25/03/2023: Trả 100 triệu đồng.

- Từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023: Mỗi tháng trả 50 triệu đồng vào ngày 25 hàng tháng.

- Ngày 25/6/2023 trả 100.000.000 đồng

-Từ tháng 07/2023 đến tháng 08/2023: Mỗi tháng trả 50 triệu đồng vào ngày 25 hàng tháng.

-Tháng 25/9/2023: trả 100 triệu đồng.

Chậm nhất ngày 30.11.2023 trả toàn bộ tiền gốc còn lại, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn chưa trả tính đến hết ngày 04/4/2022, tiền phạt chậm trả lãi và tiền lãi quá hạn, tiền phạt chậm trả phát sinh từ ngày 5/4/2022 trên số tiền gốc chưa trả cho đến ngày thanh toán số tiền gốc chưa trả.

Trường hợp ông Nguyễn Hữu C, bà Đào Thị Thu Th, ông Nguyễn Đăng Qu vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào đã thoả thuận như trên thì phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi còn chưa trả tính đến ngày vi phạm.

Trường hợp không thanh toán nợ gốc như đã thoả thuận và tiền lãi tính đến ngày vi phạm thì Ngân hàng có quyền làm đơn đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp là: quyền sử dụng đất tại thửa số 42 tờ bản đồ số 4, diện tích 152 m2, địa chỉ Thôn Thiết Ú, Xã Vân H, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bìa số AL 743722 do UBND huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội cấp ngày 21/01/2009 cho Hộ gia đình Ông Nguyễn Hữu N và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 1084/TC/2016 ngày 10/9/2016 tại Văn phòng Công chứng Đông Anh.

Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản được xử lý như sau: Sau khi thanh toán xong các khoản phí (nếu có) số tiền còn lại được thanh toán nợ gốc, lãi của ông Nguyễn Hữu C, bà Đào Thị Thu Th, ông Nguyễn Đăng Qu với Ngân hàng. Nếu còn thừa được trả lại cho ông Nguyễn Hữu N, bà Nguyễn Thị B, Nguyễn Hữu Th, ông Nguyễn Hữu H, bà Nguyễn Thị H. Nếu còn thiếu thì ông Nguyễn Hữu C, bà Đào Thị Thu Th, ông Nguyễn Đăng Qu còn phải tiếp tục trả tiếp cho đến khi trả xong

Những người quản lý tài sản có nghĩa vụ bàn giao tài sản cho cơ quan thi hành án để kê biên, phát mại theo Quyết định của Toà án.

Về án phí: ông Nguyễn Hữu C, bà Đào Thị Thu Th, ông Nguyễn Đăng Qu liên đới chịu 35.604.415 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại.

Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 33.920.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/ 0045791 ngày 26/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ